Nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ. Ảnh minh họa: TTXVN
10 nhóm công nghệ chiến lược
Theo Quyết định, Danh mục công nghệ chiến lược gồm 10 nhóm công nghệ chiến lược bao quát nhiều lĩnh vực then chốt:
1- Công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối)
2- Công nghệ mạng di động thế hệ sau
3- Công nghệ robot và tự động hóa
4- Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến
5- Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến
6- Công nghệ chip bán dẫn
7- Công nghệ an ninh mạng và lượng tử
8- Công nghệ biển, đại dương và lòng đất
9- Công nghệ hàng không và vũ trụ
10- Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
30 sản phẩm công nghệ chiến lược
Quyết định cũng đưa ra danh sách 30 sản phẩm công nghệ chiến lược chia thành 2 nhóm.
Nhóm 1: Nhóm các sản phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát triển kinh tế
1- Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành
2- AI camera xử lý tại biên
3- Nền tảng bản sao số
4- Nền tảng điện toán đám mây
5- Hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ thống truy xuất nguồn gốc
6- Thiết bị và hệ thống mạng di động 5G/5G-Advanced
7- Robot di động tự hành và robot công nghiệp
8- Nền tảng, giải pháp và mô hình phục vụ sản xuất thông minh
9- Giải pháp bảo mật và an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia
10- Vaccine thế hệ mới dùng cho người
11- Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người
12- Hệ thống sản xuất sản phẩm y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D
13- Hệ thống cảm biến sinh học thông minh
14- Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật
15- Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối
16- Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới được tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ sinh học
17- Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo
18- Pin, ắc quy tiên tiến và hệ thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS)
19- Hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học
20- Thiết bị điện cao áp, siêu cao áp; máy điện, động cơ điện và hệ thống truyền tải - truyền động điện hiện đại, hiệu suất cao.
21- Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon
22- Thiết bị, phương tiện bay không người lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV
Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng
23- Chip chuyên dụng
24- Truyền thông lượng tử, tính toán lượng tử và cảm biến lượng tử
25- Hệ thống khai thác, chế biến sâu và sản phẩm chế biến sâu từ khoáng sản, dầu khí và đất hiếm
26- Hệ thống, thiết bị, dịch vụ và giải pháp công nghệ thăm dò lòng đất, biển sâu, công trình biển và năng lượng ngoài khơi
27- Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR)
28- Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp quan sát Trái đất
29- Công trình xây dựng đường sắt tốc độ cao
30- Nền tảng công nghiệp, phương tiện, thiết bị và các hệ thống tích hợp đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ cập nhật, ban hành Quyết định Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.