Trong đó, Nghị định số 82/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung hình thức xử phạt; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính...
Lực lượng chức năng Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4 tiến hành lập biên bản tạm giữ phương tiện vi phạm. Ảnh: TTXVN phát
Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Cụ thể, Điều 28 quy định về thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b Nghị định này như sau:
1- Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2- Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
3- Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
4- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này.
5- Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính….
Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Đồng thời, Nghị định số 82/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 29 quy định về thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng như sau:
“ Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1- Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2- Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính…
*Sửa đổi quy định về thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Nghị định số 82/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 29a quy định về thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân như sau:
“Điều 29a. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này…
Ngoài ra, Nghị định số 82/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung quy định thẩm quyền xử phạt của Hải quan; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND...
Nghị định số 82/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 4/5/2026.