Kiểm tra hệ thống công nghệ thông tin. Ảnh tư liệu: Sỹ Thắng/TTXVN
Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 8, khoản 5 Điều 9, khoản 6 Điều 10, khoản 5 Điều 12 Luật An ninh mạng, cụ thể: tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin; tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin
Nghị định quy định tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin từ cấp độ 1 đến cấp độ 5:
Tiêu chí xác định cấp độ 1: Hệ thống thông tin cấp độ 1 là hệ thống phục vụ hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và chỉ xử lý thông tin công cộng. Hệ thống thông tin được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Tiêu chí xác định cấp độ 2: Hệ thống thông tin cấp độ 2 là hệ thống thông tin có một trong các tiêu chí cụ thể sau:
1. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và có xử lý thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng nhưng không xử lý thông tin bí mật nhà nước.
2. Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình như sau:
a) Cung cấp dịch vụ trực tuyến không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
b) Cung cấp dịch vụ trực tuyến khác có xử lý thông tin riêng, thông tin cá nhân của dưới 100.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân cơ bản hoặc dưới 10.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
3. Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động của một cơ quan, tổ chức.
4. Hệ thống thông tin khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Tiêu chí xác định cấp độ 3
Hệ thống thông tin cấp độ 3 là hệ thống có một trong các tiêu chí sau:
1. Hệ thống xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh khi bị phá hoại sẽ làm tổn hại tới an ninh quốc gia.
2. Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình như sau:
a) Cung cấp dịch vụ trực tuyến thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
b) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
c) Cung cấp dịch vụ trực tuyến khác có xử lý thông tin riêng, thông tin cá nhân của từ 100.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân cơ bản trở lên hoặc từ 10.000 chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm trở lên.
3. Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong phạm vi một bộ, một ngành, một tỉnh hoặc một số tỉnh.
4. Hệ thống thông tin điều khiển công nghiệp trực tiếp phục vụ điều khiển, vận hành hoạt động bình thường của các công trình xây dựng cấp II, cấp III hoặc cấp IV theo phân cấp của pháp luật về xây dựng.
5. Hệ thống thông tin khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Tiêu chí xác định cấp độ 4
Hệ thống thông tin cấp độ 4 là hệ thống có một trong các tiêu chí sau:
1. Hệ thống thông tin xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh khi bị phá hoại sẽ làm tổn hại nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.
2. Hệ thống thông tin quốc gia phục vụ phát triển Chính phủ điện tử hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức trên phạm vi toàn quốc, yêu cầu vận hành 24/7 và không chấp nhận ngừng vận hành mà không có kế hoạch trước.
3. Hệ thống thông tin điều khiển công nghiệp trực tiếp phục vụ điều khiển, vận hành hoạt động bình thường của các công trình xây dựng cấp I theo phân cấp của pháp luật về xây dựng.
4. Hệ thống thông tin khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Tiêu chí xác định cấp độ 5
Hệ thống thông tin cấp độ 5 là hệ thống có một trong các tiêu chí sau:
1. Hệ thống thông tin xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh, mang tính chiến lược khi bị phá hoại sẽ làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.
2. Hệ thống thông tin phục vụ lưu trữ dữ liệu tập trung đối với một số loại hình thông tin, dữ liệu đặc biệt quan trọng của quốc gia.
3. Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phục vụ kết nối liên thông hoạt động của Việt Nam với quốc tế.
4. Hệ thống thông tin điều khiển công nghiệp trực tiếp phục vụ điều khiển, vận hành hoạt động bình thường của công trình xây dựng cấp đặc biệt theo phân cấp của pháp luật về xây dựng hoặc công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo pháp luật về an ninh quốc gia.
5. Hệ thống thông tin khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
Theo Nghị định quy định, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
1. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, điều khiển hoạt động của công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Hệ thống thông tin thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật An ninh mạng khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây ra một trong các hậu quả sau đây:
a) Trực tiếp tác động đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, sự tồn tại của chế độ và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, đối ngoại làm suy yếu khả năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân;
d) Gây thảm họa đối với đời sống con người, môi trường sinh thái;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động của công trình xây dựng cấp đặc biệt theo phân cấp của pháp luật về xây dựng;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động hoạch định chủ trương, chính sách thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
g) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương.
4. Hệ thống thông tin cấp độ 5 là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Nghị định quy định các biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin gồm:
Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin; tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin theo Tiêu chuẩn quốc gia về An ninh mạng - Hệ thống thông tin - Yêu cầu cơ bản.
Xác định, lập hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; tổ chức thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế hệ thống thông tin theo trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ được quy định chi tiết trong Chương III của Nghị định này.
Đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin là hoạt động xem xét mức độ đáp ứng các điều kiện về an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
Áp dụng biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định này, Tiêu chuẩn quốc gia về An ninh mạng - Hệ thống thông tin - Yêu cầu cơ bản và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng khác theo quy định của pháp luật.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hoạt động giám sát an ninh mạng, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 19/8/2026.