Mục tiêu của Chiến lược nhằm phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam toàn diện, hiện đại, khoa học và hội nhập quốc tế; xây dựng y học cổ truyền trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống y tế quốc gia.
Đồng thời, phát triển đồng bộ hệ thống khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, dược liệu và công nghiệp dược liệu; từng bước hình thành ngành kinh tế y dược cổ truyền có giá trị gia tăng cao, góp phần phát triển kinh tế sức khỏe, du lịch y tế và nâng cao sức mạnh mềm quốc gia; xây dựng thương hiệu quốc gia về y học cổ truyền Việt Nam.
Phấn đấu đến năm 2030, 100% các tỉnh, thành phố có bệnh viện y học cổ truyền, trong đó 70% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện.
100% bệnh viện lão khoa có khoa y học cổ truyền, khoa lão của các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh có tích hợp y học cổ truyền trong chăm sóc, phục hồi chức năng người cao tuổi.
Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tăng: cấp chuyên sâu đạt tối thiểu 10%; cấp cơ bản đạt tối thiểu 20% và cấp ban đầu đạt tối thiểu 30%.
100% trạm y tế cấp xã đủ năng lực cung ứng dịch vụ y học cổ truyền.
Chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền tăng tối thiểu gấp 2 lần so với chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền năm 2025.
Tự chủ tối thiểu 20% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước.
Giá trị sản xuất công nghiệp dược liệu, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu tăng tối thiểu 10% mỗi năm. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bình quân tối thiểu 10%/năm.
Số lượng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền tăng tối thiểu 15%. Trong đó đề tài khoa học, công nghệ ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển dược liệu và phát triển các sản phẩm từ dược liệu chiếm 20%.
90% trạm y tế cấp xã có ít nhất 1 cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền; 20% trạm y tế cấp xã có bác sĩ y học cổ truyền.
100% chương trình đào tạo đại học khối ngành sức khỏe có học phần về y học cổ truyền.
Số hóa tối thiểu 70% tri thức y học cổ truyền Việt Nam đã được điều tra, sưu tầm và xác minh.
Có ít nhất 30 bài thuốc, phương pháp điều trị hoặc tri thức truyền thống đã được điều tra, sưu tầm và xác minh được nghiên cứu, chuẩn hóa và ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc phát triển sản phẩm.
Xây dựng được thương hiệu quốc gia đối với 30 sản phẩm từ dược liệu và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.
Xây dựng và hình thành 05 dòng cung ứng dịch vụ, sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch mang tính hệ thống, kết hợp với khai thác, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tri thức bản địa của y dược cổ truyền. Định vị các dòng dịch vụ, sản phẩm trên vào hệ thống du lịch Việt Nam.
Đến năm 2035, 90% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện. Mỗi vùng kinh tế - xã hội có ít nhất một bệnh viện cấp chuyên sâu về y học cổ truyền.
Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tăng: cấp chuyên sâu đạt 15%; cấp cơ bản đạt 25% và cấp ban đầu đạt 40%.
Tự chủ tối thiểu 25% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước, giảm việc phụ thuộc nguồn dược liệu nhập khẩu, tăng xuất khẩu dược liệu.
100% trạm y tế cấp xã có ít nhất 1 cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền; 30% trạm y tế cấp xã có bác sĩ y học cổ truyền.
Định hướng đến năm 2045: Y học cổ truyền Việt Nam phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập quốc tế, đậm đà bản sắc dân tộc, tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia vận hành đồng bộ, hiệu quả trên nền tảng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao.
Kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại trở thành phương thức chăm sóc sức khỏe phổ biến, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện, ngày càng cao của nhân dân.
Chuyển trọng tâm từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang sản phẩm giá trị gia tăng cao, công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, có năng lực cạnh tranh quốc tế.
Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, Quyết định đưa ra 9 nhiệm vụ, giải pháp cụ thể sau:
Hoàn thiện thể chế, chính sách.
Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời.
Triển khai hiệu quả các giải pháp phát triển dược liệu trong Chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam để công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế chiến lược, đảm bảo an ninh, an toàn dược liệu.
Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để chuẩn hóa, hiện đại hóa y học cổ truyền Việt Nam.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Bảo tồn, kế thừa và phát huy giá trị y học, giá trị văn hóa của y học cổ truyền Việt Nam.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia và hợp tác quốc tế.
Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về y học cổ truyền.
Thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát.
Để phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời, Quyết định yêu cầu tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy hoạch cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trong quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế phù hợp với quan điểm, định hướng, mục tiêu chiến lược được phê duyệt tại Quyết định này.
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại của các bệnh viện y học cổ truyền, khoa y học cổ truyền tại bệnh viện đa khoa và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai y học cổ truyền.
Chú trọng đầu tư, phát triển bệnh viện cấp chuyên sâu về y học cổ truyền gắn với quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế, quy hoạch có liên quan, nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư, bảo đảm hiệu quả, khả thi, đúng quy định.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.
Củng cố năng lực, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y học cổ truyền, đặc biệt tại y tế cơ sở; xây dựng một số mô hình điểm chăm sóc sức khỏe không dùng thuốc tại xã, phường, đặc khu.
Đồng thời, xây dựng và chuẩn hóa các hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại áp dụng thống nhất trong toàn quốc tại các cơ sở y tế.