Sắt: Trong thai kỳ, thể tích máu của người mẹ tăng 50%. Sắt cần thiết để tạo hemoglobin mà hemoglobin là một thành phần quan trọng của máu. Hemoglobin mang oxy đến khắp cơ thể người mẹ và thai nhi. Sắt có mặt ở hầu hết trong các loại thực phẩm đặc biệt là thực phẩm động vật.
| Optimum Mama Gold với hương vị Vani thơm ngon, thay thế bữa ăn phụ, bổ sung DHA, Canxi, Sắt cùng vitamin và khoáng chất thiết yếu, bổ sung cho chế độ ăn thiếu đạm và vi chất dinh dưỡng, giúp duy trì sức khoẻ của bà mẹ trước và sau khi sinh. |
Sắt còn giúp bảo vệ cơ thể không bị nhiễm khuẩn vì sắt cũng là thành phần của một enzym trong hệ miễn dịch, sắt giúp biến đổi Betacaroten thành Vitamin A, giúp tạo ra Colagen (chất này gắn kết các mô cơ thể lại với nhau).
Phụ nữ lần đầu tiên phát hiện có thai nên uống ngay viên sắt, uống kéo dài tới sau khi sinh 1 tháng. Liều: 60mg sắt nguyên tố kèm theo acid folic 400mcg/ngày. Ngoài ra cũng nên sử dụng các thực phẩm có tăng cường sắt, acid folic cho phụ nữ mang thai.
Canxi: Một thai phụ cần 1000-1200mg canxi mỗi ngày. Việc cung cấp đủ nhu cầu canxi trong thai kỳ sẽ giúp tạo thành và phát triển bộ xương thai nhi mà vẫn đảm bảo toàn vẹn bộ xương bà mẹ.
Vì xương là mô sống nên hàng ngày canxi đều lắng đọng và thoát khỏi bộ xương nên rất cần canxi. Việc tích lũy canxi đều đặn là rất cần thiết, nó vừa thay thế cho phần canxi mất đi vừa tạo nguồn dự trữ canxi khi các thực phẩm cung cấp không đủ. Trong trường hợp canxi thiếu do cơ thể không hấp thu đủ canxi (có thể do thiếu Vitamin D) hoặc do lượng đưa vào ít thì lượng canxi bị rút ra từ xương của cơ thể người mẹ sẽ nhiều hơn, dần dần làm tiêu xương, xốp xương và dễ gẫy. Canxi còn có vai trò giúp cho sự co cơ, tăng nhịp đập của tim, sự đông máu và giúp hệ thần kinh gửi đi các thông tin.
Canxi có nhiều trong sữa, lá rau xanh đậm, tôm đồng, cá nhỏ ăn cả xương.
Hàm lượng sắt trong 100g thức ăn ăn được ( mg/100g ):
| Thực phẩm (100g ) | Sắt ( mg ) | Thực phẩm 100g | Sắt ( mg ) |
| Gan lợn | 12,0 | Cùi dừa già | 30,0 |
| Tim lợn | 5,9 | Đậu tương | 11,0 |
| Cua đồng | 4,7 | Vừng | 10,0 |
| Tôm khô | 4,6 | Rau đay | 7,7 |
| Cua bể | 3,8 | Rau dền trắng | 6,1 |
| Bầu dục lợn | 8,0 | Đậu đũa ( hạt ) | 6,5 |
| Mề gà | 6,6 | Măng khô | 5,0 |
| Thực phẩm ( 100g ) | Canxi ( mg ) | Thực phẩm (100 mg ) | Canxi ( mg ) |
| Rau dền cơm | 341 | Sữa bột tách béo | 1,400 |
| Rau cần ta | 310 | Tôm đồng | 1.120 |
| Rau đay | 182 | Pho mát | 760 |
| Rau ngót | 169 | Lòng đỏ trứng vịt | 146 |
| Rau muống | 100 | Cua bể | 141 |