Bộ Tài chính sửa đổi mức thu và quy định quản lý phí, lệ phí

Ngày 8/10, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 149/2026/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.

hanh-chinh-3078.jpg
Hoạt động tại Trung tâm hành chính công phường Vĩnh Yên, tỉnh Phú Thọ. Ảnh: Nguyễn Thảo/TTXVN

Theo đó, Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước và quy định pháp luật.

Đối với phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, thông tư sửa đổi quy định về người nộp phí, tổ chức thu phí, khai, nộp và quyết toán phí; đồng thời thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017.

Đối với phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, thông tư quy định mức thu đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối dưới 5.000 m³/năm là 1 triệu đồng/giấy phép; từ 5.000 m³/năm đến 10.000 m³/năm là 10 triệu đồng/giấy phép và trên 10.000 m³/năm là 15 triệu đồng/giấy phép.

Mức phí thẩm định đối với giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được xác định theo diện tích và công suất khai thác. Cụ thể, mức thu là 15 triệu đồng/giấy phép đối với trường hợp có diện tích dưới 10 ha và công suất dưới 100.000 m³/năm; 20 triệu đồng/giấy phép đối với trường hợp có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất dưới 100.000 m³/năm, hoặc diện tích dưới 10 ha và công suất từ 100.000 m³/năm trở lên; 30 triệu đồng/giấy phép đối với trường hợp có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất từ 100.000 m³/năm trở lên.

Mức thu đối với giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên và nước nóng thiên nhiên là 40 triệu đồng/giấy phép.

Đối với giấy phép khai thác khoáng sản lộ thiên, mức thu là 40 triệu đồng nếu không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và 50 triệu đồng nếu có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Giấy phép khai thác khoáng sản theo phương pháp hầm lò có mức thu 60 triệu đồng/giấy phép; giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại có mức thu 100 triệu đồng/giấy phép. Mức thu đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là 5 triệu đồng/giấy phép.

Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; hoặc cấp giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác và khai thác tận thu khoáng sản, mức thu bằng 50% mức phí quy định tương ứng.

Đối với phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet và lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet, dự thảo bổ sung chính sách miễn lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” trong thời hạn 3 năm kể từ ngày tên miền được cấp, áp dụng từ ngày 1/1/2027 đến hết ngày 31/12/2030.

Chính sách này áp dụng đối với công dân Việt Nam từ đủ 18 đến đủ 23 tuổi đăng ký sử dụng tên miền dưới “id.vn”; doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác có giấy chứng nhận đăng ký tương ứng tại Việt Nam, hiện chưa có tên miền quốc gia “.vn”, đăng ký sử dụng tên miền dưới “biz.vn”. Quy định chỉ áp dụng đối với một tên miền đăng ký mới. Thời điểm bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ tư kể từ ngày tên miền được cấp.

Dự thảo cũng sửa đổi biểu mức thu lệ phí đăng ký và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn”. Theo đó, lệ phí đăng ký tên miền cấp 2 có một ký tự, hai ký tự và các tên miền cấp 2 khác là 100.000 đồng/lần. Lệ phí đăng ký tên miền cấp 3 dưới các tên miền cấp 2 dùng chung như “com.vn”, “net.vn”, “biz.vn”, “ai.vn”, “on.vn” là 100.000 đồng/lần; các tên miền “edu.vn”, “gov.vn”, “org.vn”, “ac.vn”, “health.vn”, “int.vn”, “ad.vn” và tên miền theo địa giới hành chính là 50.000 đồng/lần; các tên miền “info.vn”, “pro.vn”, “id.vn”, “io.vn”, “name.vn”, “ap.vn” là 10.000 đồng/lần. Lệ phí đăng ký tên miền tiếng Việt là 10.000 đồng/lần.

Đối với phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, mức thu hằng năm đối với tên miền cấp 2 có một ký tự là 40 triệu đồng; tên miền cấp 2 có hai ký tự là 10 triệu đồng; tên miền cấp 2 khác là 350.000 đồng. Mức phí duy trì tên miền cấp 3 dưới “com.vn”, “net.vn”, “biz.vn”, “ai.vn”, “on.vn” là 250.000 đồng/năm; dưới “edu.vn”, “gov.vn”, “org.vn”, “ac.vn”, “health.vn”, “int.vn”, “ad.vn” và tên miền theo địa giới hành chính là 100.000 đồng/năm; dưới “info.vn”, “pro.vn”, “id.vn” là 50.000 đồng/năm; dưới “io.vn”, “name.vn”, “ap.vn” và tên miền tiếng Việt là 20.000 đồng/năm.

Đối với phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện, dự thảo sửa đổi quy định về người nộp phí, tổ chức thu phí và biểu mức thu phí thẩm định các đề án, báo cáo liên quan đến thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt và nước biển.

Mức phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất có lưu lượng từ 5.000 m³/ngày đêm đến dưới 10.000 m³/ngày đêm là 14,7 triệu đồng/hồ sơ; từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 20.000 m³/ngày đêm là 20,5 triệu đồng/hồ sơ; từ 20.000 m³/ngày đêm đến 30.000 m³/ngày đêm là 26,6 triệu đồng/hồ sơ; trên 30.000 m³/ngày đêm là 33,2 triệu đồng/hồ sơ.

Đối với thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất, mức thu lần lượt là 15,6 triệu đồng, 21,2 triệu đồng, 23,5 triệu đồng và 28,1 triệu đồng/hồ sơ, tương ứng với các mức lưu lượng từ 5.000 m³/ngày đêm đến dưới 10.000 m³/ngày đêm; từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 20.000 m³/ngày đêm; từ 20.000 m³/ngày đêm đến 30.000 m³/ngày đêm và trên 30.000 m³/ngày đêm.

Mức phí thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất lần lượt là 14,9 triệu đồng, 20,8 triệu đồng, 27,1 triệu đồng và 34,2 triệu đồng/hồ sơ theo các mức lưu lượng tương ứng.

Đối với thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, mức thu là 25,2 triệu đồng/hồ sơ đối với các trường hợp thuộc nhóm quy mô được quy định tại điểm a và điểm b; 35,4 triệu đồng/hồ sơ đối với nhóm quy mô quy định tại điểm c; và 45,6 triệu đồng/hồ sơ đối với nhóm quy mô quy định tại điểm d của biểu phí. Mức phí thẩm định đề án khai thác nước biển có lưu lượng từ 1 triệu m³/ngày đêm đến 2 triệu m³/ngày đêm là 45,6 triệu đồng/hồ sơ; trên 2 triệu m³/ngày đêm là 57,7 triệu đồng/hồ sơ.

Trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển, mức phí thẩm định đề án, báo cáo bằng 50% mức phí quy định tương ứng. Trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, mức phí bằng 30% mức phí thẩm định đề án quy định tại biểu phí.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 23/11/2026. Đồng thời, Thông tư số 33/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC và Thông tư số 196/2016/TT-BTC quy định về phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ sẽ bị bãi bỏ.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Dành cho bạn