Xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có Công văn số 3051/BTNMT-TCMT gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc hướng dẫn kỹ thuật xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí.
Chú thích ảnh
Cán bộ Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ kiểm tra hộp số tự động. Ảnh minh họa: Bích Huệ/TTXVN

Công văn nói trên của Bộ Tài nguyên và Môi trường là nhằm triển khai Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020, Quyết định số 985a/QĐ-TTg ngày 1/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 và Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/1/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, trong đó giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn kỹ thuật xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường cấp tỉnh và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nghiêm việc xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý chất lượng không khí cấp tỉnh.

Để kịp thời có tài liệu kỹ thuật hướng dẫn các địa phương xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh theo đúng các quy định và yêu cầu nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã soạn thảo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu hướng dẫn, tổ chức xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh và ban hành để triển khai thực hiện.

Theo đó, quy trình lập Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh cần được xác định theo các bước như sau: đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí và công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; xác định mục tiêu quản lý chất lượng môi trường không khí; xác định, phân tích chi phí - hiệu quả, đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí được ưu tiên thực hiện; đề xuất các nội dung và lộ trình thực hiện của Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí; tham vấn dự thảo Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí; hoàn thiện dự thảo Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí.

Việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí cần căn cứ vào các nguồn dữ liệu sau: kết quả của các chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí tại địa phương (số liệu từ các trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí tự động, liên tục tại địa phương); số liệu từ các chương trình quan trắc môi trường định kỳ của địa phương và các chương trình quan trắc môi trường quốc gia thực hiện tại địa phương; thông tin, dữ liệu từ các nguồn khác có liên quan: kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học, các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ và cấp tỉnh đã được nghiệm thu hoặc các dự án hợp tác quốc tế có liên quan; căn cứ để so sánh, đánh giá giá trị nồng độ quan trắc các thông số cơ bản trong không khí xung quanh của địa phương vượt so với giá trị giới hạn theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh - QCVN 05:2013/BTNMT (sau đây viết tắt là QCVN 05:2013/BTNMT).

Lộ trình thực hiện của Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí và các điều kiện, nguồn lực thực hiện; đối với các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí được đề xuất ưu tiên thực hiện, cần xem xét xây dựng lộ trình thực hiện phù hợp với điều kiện và nguồn lực, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch bảo vệ môi trường của địa phương.

Các chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí có thể bao gồm: mức phát thải hằng năm (tấn/năm) đối với các thông số SO2, NOx, CO, PM10, PM2.5 từ các nguồn phát thải (nguồn điểm, nguồn di động, nguồn diện); giá trị nồng độ các chất ô nhiễm tại thời điểm đánh giá giảm được bao nhiêu µg/m3 so với thời điểm bắt đầu thực hiện kế hoạch;  tỷ lệ (%) số người mắc các bệnh đường hô hấp (có nguyên nhân từ ô nhiễm môi trường không khí) trên tổng dân số của địa phương…

(TTXVN/Báo Tin tức)

Dành cho bạn

Huế cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất ở 9 xã, phường

Huế cảnh báo nguy cơ lũ quét, sạt lở đất ở 9 xã, phường

Sáng 6/10, theo Đài Khí tượng Thủy văn thành phố Huế, trong những giờ qua trên địa bàn thành phố đã có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to như: An Tây, phường An Cựu 124 mm; Bình Tiến, xã Bình Điền 117,6 mm; Cổ Bi, phường Phong Thái 134,4 mm; Dương Hòa, phường Phú Bài 82,6 mm... Đáng chú ý, mô hình độ ẩm đất cho thấy một số khu vực ở thành phố Huế đã gần bão hòa (trên 80%) hoặc đạt trạng thái bão hòa; trong khi những giờ tới tiếp tục có mưa to, mưa rất to với lượng mưa phổ biến 70-150mm, có nơi trên 200mm.

TP Hồ Chí Minh đối mặt ngập sâu do nước dâng nhanh đêm 6/10

TP Hồ Chí Minh đối mặt ngập sâu do nước dâng nhanh đêm 6/10

Rạng sáng 6/10, nước dâng nhanh, chảy xiết qua khu vực cầu Khánh Vân, đường ĐT747B, phường Tân Hiệp, TP Hồ Chí Minh (khu vực Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trước đây) gây ngập đường, khiến nhiều phương tiện chết máy, phải quay đầu. Đến khoảng 2 giờ ngày 6/10, nước vẫn tiếp tục đổ về, đe dọa an toàn của người dân và phương tiện lưu thông.

Cứu an toàn 12 người mắc kẹt giữa dòng nước lũ tại Suối Cái

Cứu an toàn 12 người mắc kẹt giữa dòng nước lũ tại Suối Cái

Sáng 6/10, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, đã cứu và đưa 12 người mắc kẹt trong vùng ngập nước tại công trình thi công nạo vét Suối Cái đến nơi an toàn sau nhiều giờ triển khai cứu hộ xuyên đêm ngày 5/10 đến rạng sáng nay.